Tuesday, July 18, 2017

Minna no nihongo bài 10


Bài 10 – (だい)10 ()

文法(ぶんぽう)Ngữ pháp
  いますあります đều mang nghĩa chỉ sự hiện diện, tồn tại.
 あります:có  (dùng cho sự vật, hiện tượng)
 Mẫu câu:   PNがあります ( P là địa điểm; N là danh từ chỉ sự vật, hiện tượng)
Ví dụ:
 あそこに公園(こうえん)があります。
       Ở kia có công viên.
 あそこに何がありますか?
       Ở kia có cái gì thế?
アイスクリームの(みせ)があります。
Có cửa hàng kem.
 います:có, ở (dùng cho con người, thực thể sống)
 Mẫu câu:   PNがいます (P là địa điểm; N là danh từ chỉ người, con vật,…)
Ví dụ:
 事務所(じむしょ)Rambutanさんがいます。
        Ở văn phòng có anh Rambutan.
 事務所(じむしょ)(だれ)がいますか?
        Văn phòng có ai vậy?
(だれ)もいません。
Chẳng có ai cả.
  Mẫu câu:   Nはどこにいますか?
        Nはどこにありますか?
Ý nghĩa: N ở đâu?
 ペンはどこにありますか?
       Bút ở đâu (có)?
(ペンは)あそこにあります。
     (bút) ở kia.
 Rambutanさんはトイレにいます。
     Anh Rambutan ở nhà vệ sinh.
Note: NPにあります/います với PNあります/います thực chất đều cùng mang 1 ý nghĩa giống nhau là ở chỗ P thì có N; tuy nhiên cần lưu ý thứ tự của P và N ở trong câu nói mà vận dụng cần dùng trong trường hợp như thế nào. Song song với đó, chú ý và ghi nhớ các trợ từ kèm theo cũng khác.
Giải nghĩa tường tận hơn từng câu nha:
_  NPにあります: N thì có ở P
Ở đây chủ thể hướng tới trong câu nói là N (N làm chủ ngữ, kèm theo trợ từ ). Đặt câu hỏi cho câu này sẽ là: N ở đâu?
_ Tương tự với câu PNあります: Ở P có N
Trong câu này chủ thể hướng đến (tức được chú ý đến hơn cả trong câu) là địa điểm P. N khi này là tân ngữ làm rõ thêm cho địa điểm P. Câu hỏi sẽ là: Ở P có gì?

 Chỉ vị trí:
 Vị trí cụ thể:
 Mẫu câu:   PANがあります/います。
      NPAにあります/います。
Trong đó A là từ chỉ vị trí cụ thể hơn của P. Ví dụ: trước, sau, trong, ngoài,….
Ví dụ:
 (つくえ)(うえ)カバン(かばん)があります。
Trên bàn có cái túi xách.
 そのカバン(かばん)(なか)(なに)がありますか?
Trong túi xách đó có gì vậy?
  日本語(にほんご)(ほん)とペンがあります。
Có sách tiếng Nhật và bút.
Vị trí khái quát chung:
 Mẫu câu:   PANがあります/います。
      NPAにあります/います。
Trong đó A là từ chỉ vị trí khái quát. Ví dụ: gần, bên cạnh, …
Ví dụ:
 スーパーの(ちか)くに学校(がっこう)があります。
Ở gần siêu thị có trường học.
 (わたし)(となり)(いぬ)がいます。
Gần tớ có con cún.
 本屋はどこにありますか? 
Hiệu sách ở chỗ nào?
(本屋は)スーパーと花屋の間にあります。
(Hiệu sách) nằm ở giữa siêu thị với cửa hàng hoa.

 ~や~など :  và… (mang nghĩa liệt kê, dùng khi chỉ số lượng nhiều hơn 2)
Ví dụ:
 カバンの(なか)(なに)がありますか?
Trong túi xách có gì?
財布(さいふ)携帯電話(けいたいでんわ)などがあります。
Có ví này, điện thoại di động này,…

 ~段目(だんめ) :  ngăn thứ
2()段目(だんめ): ngăn thứ 2
(うえ)から2()段目(だんめ): ngăn thứ 2 từ trên xuống
(した)から4()段目(だんめ): ngăn thứ 4 từ dưới lên
一番下(いちばんした): dưới cùng
一番上(いちばんうえ): trên cùng

 練習(れんしゅう)A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp theo.

(あたら)しい言葉(ことば)- Từ mới
(おんな)(ひと): người con gái, người phụ nữ
(おとこ)(ひと): người đàn ông, người con trai
(いぬ): chó
(ねこ): mèo
(): cây
(もの): đồ, vật
フィルム: cuốn film
電池(でんち): pin
(にわ): vườn
(はこ): hộp
スイッチ: công tắc
冷蔵庫(れいぞうこ): tủ lạnh
テーブル: bàn
ベッド: giường
(たな): giá (ví dụ cái giá đựng sách…)
ドア: cửa
まど: cửa sổ
ポスト: hòm thư
ビル: tòa nhà
公園(こうえん): công viên
喫茶店(きっさてん): quán café, quán giải khát
本屋(ほんや): hiệu sách
花屋(はなや): cửa hàng hoa
()(): điểm lên xe (taxi, bus,…)
()(): Điểm bán hàng
(けん): tỉnh
(うえ): trên
(した): dưới
(まえ): trước
(うし): sau
(みぎ): phải
(ひだり): trái
(なか): trong
(あいだ): giữa
(そと): ngoài
(となり): bên cạnh
(ちか): gần
一番(いちばん): nhất
チリソース: tương ớt
(おく): góc
()しゴム: cục tẩy (gôm)


--Hết bài 10--






Wednesday, April 19, 2017

Minna no nihongo bài 9


Bài 9 – (だい)9 ()

文法(ぶんぽう)Ngữ pháp
Trợ từ trong trường hợp dùng để chỉ tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng mô tả sự yêu, ghét…
Thường có mẫu câu như dưới đây:
 Đứng trước()き/(きら) để bổ nghĩa cho trong câu thể hiện quan điểm yêu, ghét.
 Mẫu câu:  Nがすきです。(tớ) thích N
      N(きら)いです。(tớ) ghét N
N là danh từ.
(Note tham khảo: vì Nhật là 1 xã hội luôn tôn trọng cái chung, tập thể luôn được đề cao, và cái tôi