Bài 9 – 第9 課
文法:Ngữ
pháp
① Trợ từが trong trường hợp dùng để chỉ tính chất của
sự vật sự việc hoặc dùng mô tả sự yêu, ghét…
Thường có mẫu câu như dưới đây:
● Đứng trước好き/嫌い để bổ nghĩa cho trong câu thể
hiện quan điểm yêu, ghét.
★ Mẫu
câu: Nがすきです。(tớ) thích N
Nが嫌いです。(tớ)
ghét N
N là danh từ.
(Note tham khảo: vì Nhật là 1 xã hội luôn tôn trọng cái chung, tập thể
luôn được đề cao, và cái tôi
sẽ luôn được hạ thấp xuống trong giao tiếp. Vì vậy
khi thể hiện quan điểm ghét 1 cái gì đấy thì người ta thường tìm cách nói để giảm
nhẹ sự ghét đó đi bằng cách thay vì dùng từ 嫌いthì người ta thường dùng nhiều hơn từ phủ
định của từ “thích”, là 好きじゃありません.
Mẫu câu thường dùng sẽ là: Nがあまり好きじゃありません。(tớ) không thích N cho lắm.
Ví dụ như tớ ghét ăn đồ Nhật và khi người Nhật hỏi tớ:
日本料理が好きですか。(Bạn) có
thích đồ ăn Nhật không?
Tớ sẽ trả lời là:
あ、あまり好きじゃありませんが、日本のアイスクリームが大好きです。À, (tớ)
không thích cho lắm, nhưng mà tớ rất thích kem Nhật.
Thường để tạo ra 1 không khí tươi vui hơn khi mình thể hiện cái không
thích đối với vật xuất hiện trong câu hỏi của người ta thì có thể thêm vào cái
mình thích sau khi trả lời cái mình không thích.)
Mẫu
câu hỏi: Nが好きですか。
どんなNが好きですか。( N ở đây là danh từ mang ý
nghĩa bao quát, bao hàm nhiều danh từ khác
Ví dụ: “thể thao” thì có thể bao hàm gồm nhiều môn thể thao khác nhau.
Tương tự như “môn học”,
“nhạc cụ”…..)
例-Ví
dụ:
○ ビールが好きですか?
(bạn) có thích bia không?
はい、好きです。
Vâng, tôi thích.
いいえ、好きじゃありません。
Không, tôi không thích.
○ どんな科目がすきですか
Bạn thích môn học nào?
言語科目です。
Môn ngôn ngữ học.
● Dùng trong câu chỉ tính chất sự vật, sự việc:
★ Mẫu câu: NがAです。
A là tính từ.
例-Ví
dụ:
○ この絵がきれいですね。
Bức tranh này đẹp nhỉ
○ その本が高いです。
Cuốn sách đó đắt.
○ Rambutanさんは英語が上手ですか?
Anh Rambutan giỏi tiếng anh không?
はい、[Rambutanさんは]とても上手です。
Có, (anh rambutan) rất giỏi.
● Thể hiện sự hiểu, biết cái gì:
★ Mẫu câu: Nがわかります。
例-Ví
dụ:
○ 日本語がわかりますか?
(bạn) có biết tiếng Nhật không?
はい、少しわかります。
Có, biết 1 chút.
● ~があります có
cái gì đó:
Dùng
để chỉ sự Có cái gì, chỉ dùng cho đồ vật, cây cối, hiện tượng, sự vật sự việc,
tức không phải những vật sống, có thể tự di chuyển
例-Ví
dụ:
○ 今日は約束があります。
Hôm nay, (tôi) có hẹn
○ Coconutさんは大きい車があります。
Chị Coconut có chiếc xe ô tô to.
② A からB:Vì A nên B
A là
vế lý do, nguyên nhân dẫn đến hành động, sự việc B.
どうしてですか?:Vì sao?
例-Ví
dụ:
○ 今日どこも行きません。
Hôm nay không đi đâu cả.
どうしてですか?
Vì sao thế?
天気が悪いですから。
Vì thời tiết xấu.
○ 日本語が好きですから、日本へ行きました。
Vì thích tiếng Nhật, nên đã đến Nhật.
○ そのパンがおいしくないですから、食べませんでした。
Cái bánh đó chẳng ngon, nên (tớ) đã không ăn nó.
③ Phần này chỉ là tham khảo vì sẽ
được học kỹ ở bài sau nữa.
Tính từ đi kèm bổ nghĩa cho động từ:
Ví dụ:
早く帰ります。Về sớm
きれいに掃除しました。Đã dọn
dẹp sạch sẽ.
よくわかります: hiểu rõ
Cách dùng:
_ Đối với tính từ đuôiい sẽ bỏい thay bằngく đứng
trước động từ
_ Đối với tính từ đuôiな sẽ
không cóな và thêm にvào khi
đứng trước động từ.
★練習A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp theo.
新しい言葉- Từ mới
上手(な): giỏi
下手(な): kém
料理: món ăn/ việc nấu ăn
飲み物:
thức uống
スポーツ: thể thao
野球: bóng chày
ダンス: nhảy (múa)
音楽: âm nhạc
歌: bài hát
クラシック: cổ điển
ジャズ: jazz
コンサート: buổi hòa nhạc
カラオケ: karaoke
歌舞伎: kịch kabuki
絵: tranh
字: chữ
漢字: chữ hán
ひらがな: hiragana
かたかな: katakana
ローマ字: chữ romaji (tức là chữ a,b,c,.... )
こまかいお金: tiền lẻ
チケット: vé
用事: việc riêng
約束: hứa, hẹn
ご主人: chồng (người khác)
夫: chồng (mình)
奥さん: vợ (người khác)
妻: vợ (mình)
子供: con/ trẻ con
よくわかります: hiểu rõ
たくさん: nhiều
すこし: ít, chút
全然: hoàn toàn không
だいたい: đại khái
早く: sớm
速く: nhanh
もしもし: alo
残念ですね: tiếc nhỉ
--Hết bài 9--
No comments:
Post a Comment