Wednesday, April 19, 2017

Minna no nihongo bài 9


Bài 9 – (だい)9 ()

文法(ぶんぽう)Ngữ pháp
Trợ từ trong trường hợp dùng để chỉ tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng mô tả sự yêu, ghét…
Thường có mẫu câu như dưới đây:
 Đứng trước()き/(きら) để bổ nghĩa cho trong câu thể hiện quan điểm yêu, ghét.
 Mẫu câu:  Nがすきです。(tớ) thích N
      N(きら)いです。(tớ) ghét N
N là danh từ.
(Note tham khảo: vì Nhật là 1 xã hội luôn tôn trọng cái chung, tập thể luôn được đề cao, và cái tôi
sẽ luôn được hạ thấp xuống trong giao tiếp. Vì vậy khi thể hiện quan điểm ghét 1 cái gì đấy thì người ta thường tìm cách nói để giảm nhẹ sự ghét đó đi bằng cách thay vì dùng từ 嫌いthì người ta thường dùng nhiều hơn từ phủ định của từ “thích”, là 好きじゃありません.
Mẫu câu thường dùng sẽ là: Nあまり好きじゃありません。(tớ) không thích N cho lắm.
Ví dụ như tớ ghét ăn đồ Nhật và khi người Nhật hỏi tớ:
日本料理(にほんりょうり)()きですか。(Bạn) có thích đồ ăn Nhật không?
Tớ sẽ trả lời là:
あ、あまり好きじゃありませんが、日本のアイスクリームが大好きです。À, (tớ) không thích cho lắm, nhưng mà tớ rất thích kem Nhật.
Thường để tạo ra 1 không khí tươi vui hơn khi mình thể hiện cái không thích đối với vật xuất hiện trong câu hỏi của người ta thì có thể thêm vào cái mình thích sau khi trả lời cái mình không thích.)

  Mẫu câu hỏi:   Nが好きですか。
         どんなNが好きですか。( N ở đây là danh từ mang ý nghĩa bao quát, bao hàm nhiều danh từ khác
Ví dụ: “thể thao” thì có thể bao hàm gồm nhiều môn thể thao khác nhau.
      Tương tự như “môn học”, “nhạc cụ”…..)
(れい)-Ví dụ:
 ビールが()きですか?
(bạn) có thích bia không?
  はい、()きです。
Vâng, tôi thích.
  いいえ、好きじゃありません。
Không, tôi không thích.

 どんな科目(かもく)がすきですか
Bạn thích môn học nào?
  言語科目(げんごかもく)です。
Môn ngôn ngữ học.

 Dùng trong câu chỉ tính chất sự vật, sự việc:
 Mẫu câu:  NAです。
A là tính từ.
(れい)-Ví dụ:
 この()がきれいですね。
Bức tranh này đẹp nhỉ
 その(ほん)(たか)いです。
Cuốn sách đó đắt.
 Rambutanさんは英語(えいご)上手(じょうず)ですか?
Anh Rambutan giỏi tiếng anh không?
はい、[Rambutanさんは]とても上手(じょうず)です。
Có, (anh rambutan) rất giỏi.

 Thể hiện sự hiểu, biết cái gì:
 Mẫu câu:  Nがわかります。
(れい)-Ví dụ:
 日本語(にほんご)がわかりますか?
(bạn) có biết tiếng Nhật không?
  はい、(すこ)しわかります。
Có, biết 1 chút.

~があります có cái gì đó:
Dùng để chỉ sự Có cái gì, chỉ dùng cho đồ vật, cây cối, hiện tượng, sự vật sự việc, tức không phải những vật sống, có thể tự di chuyển
(れい)-Ví dụ:
 今日は約束があります。
Hôm nay, (tôi) có hẹn
 Coconutさんは大きい車があります。
Chị Coconut có chiếc xe ô tô to.

A からBVì A nên B
A là vế lý do, nguyên nhân dẫn đến hành động, sự việc B.
どうしてですか?:Vì sao?
(れい)-Ví dụ:
 今日どこも()きません。
Hôm nay không đi đâu cả.
どうしてですか?
Vì sao thế?
天気(てんき)(わる)いですから。
Vì thời tiết xấu.
 日本語(にほんご)()きですから、日本(にほん)()きました。
Vì thích tiếng Nhật, nên đã đến Nhật.
 そのパン(ぱん)がおいしくないですから、()べませんでした。
Cái bánh đó chẳng ngon, nên (tớ) đã không ăn nó.

 Phần này chỉ là tham khảo vì sẽ được học kỹ ở bài sau nữa.
Tính từ đi kèm bổ nghĩa cho động từ:
Ví dụ:

早く帰ります。Về sớm
きれいに掃除しました。Đã dọn dẹp sạch sẽ.
よくわかります: hiểu rõ
Cách dùng:
_ Đối với tính từ đuôi sẽ bỏ thay bằng đứng trước động từ
_ Đối với tính từ đuôi sẽ không có và thêm vào khi đứng trước động từ.

練習(れんしゅう)A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp theo.

(あたら)しい言葉(ことば)- Từ mới
上手(じょうず)(な): giỏi
下手(へた)(な): kém
料理(りょうり): món ăn/ việc nấu ăn
()(もの): thức uống
スポーツ: thể thao
野球(やきゅう): bóng chày
ダンス: nhảy (múa)
音楽(おんがく): âm nhạc
(うた): bài hát
クラシック: cổ điển
ジャズ: jazz
コンサート: buổi hòa nhạc
カラオケ: karaoke
歌舞伎(かぶき): kịch kabuki
(): tranh
(): chữ
漢字(かんじ): chữ hán
ひらがな: hiragana
かたかな: katakana
ローマ(): chữ romaji (tức là chữ a,b,c,.... )
こまかいお(かね): tiền lẻ
チケット: vé
用事(ようじ): việc riêng
約束(やくそく): hứa, hẹn
主人(しゅじん): chồng (người khác)
(おっと): chồng (mình)
(おく)さん: vợ (người khác)
(つま): vợ (mình)
子供(こども): con/ trẻ con
よくわかります: hiểu rõ
たくさん: nhiều
すこし: ít, chút
全然(ぜんぜん): hoàn toàn không
だいたい: đại khái
(はや): sớm
(はや): nhanh
もしもし: alo
残念(ざんねん)ですね: tiếc nhỉ

--Hết bài 9--






No comments:

Post a Comment

My shop (cute cat bag)

https://shopee.vn/meou156

Thich Minh Tue(釈・明・恵)ベトナム人の仏教僧侶

(Video edited by Hanna) Thich Minh Tue(釈・明・恵)というベトナム人の仏教僧侶であり、2018年12月4日から家族の許可で家を出て、1人でベトナム全周を歩き始めた。 現在、6年目で、釈迦の禁欲13事、そして250戒律を厳しく守り、ベトナム全体...