Sunday, December 11, 2016

Minna no nihongo bài 5

Tiếng Nhật sơ cấp (Soạn theo giáo trình Minna no nihongo) by Mèo ú.
Để học tốt bạn cần phải có cuốn "みんなの日本語" mua tại các hiệu sách. Dưới đây là tóm tắt và giải thích bài học theo sách. Bài 1 đến bài 25 nằm trong quyển số 1.

Bài 5 – (だい) 5 ()
文法(ぶんぽう)Ngữ pháp
① Trợ từ (đọc là ), đứng sau danh từ chỉ địa điểm (trường hợp khác sẽ được học sau), dùng trong câu chỉ nơi đến, diễn tả việc đi tới đâu.
★ Các động từ cơ bản và cách phân biệt (tớ sẽ giải thích mỗi ví dụ trong từng phần ở mỗi động từ dưới đây để các bạn có thể hình dung và phân biệt được):
● ()きます: đi
Dùng diễn tả việc người nói đi tới đâu đó. Ví dụ người nói đang ở vị trí A và sẽ đi đến vị trí B nào đó, thì sẽ nói B ()きます

(れい)- Ví dụ:
○ (わたし)昨日学校(きのうがっこう)()きました。
         Hôm qua tớ đã tới trường.
(Tức là tớ hiện tại không ở trường, và đang nói về việc ngày hôm qua đã đến trường).
○ いつ京都(きょうと)()きますか。
         Bao giờ thì (bạn) đi Kyoto vậy?
  来月(らいげつ)()きます。
         Tháng sau (tớ) đi.
(Đây là trường hợp 2 người đang nói chuyện khi không có người nào trong 2 người đang ở Kyoto).
● ()ます: đến
Người nói dùng từ này để chỉ việc ai đó tới chỗ của người nói đang có mặt.
Ví dụ bạn đang ở trường và hỏi bạn của bạn bao giờ đến trường chẳng hạn, hoặc trường hợp nữa là bạn đã đi từ đâu đó tới nơi A, khi tới A rồi bạn sẽ nói()ました ( tức đã đến nơi rồi).
(れい)- Ví dụ:
○ Coconutさんは9時半(じはん)会社(かいしゃ)()ます。
9 rưỡi chị Coconut (sẽ) đến công ty.
(Trường hợp này tức là người nói câu trên đang có mặt tại công ty và nói về việc chị Coconut sẽ đến công ty).
○ A: いつ京都(きょうと)()ますか。
        Bao giờ (bạn) tới Kyoto thế?
B:   来月行(らいげつい)きます。
Tháng sau (tớ sẽ) (đi) đến.
(Trường hợp này là bạn A đang ở Kyoto và hỏi bạn B bao giờ đến Kyoto).
 (かえ)ります:Về
Diễn tả việc đi về nơi nào đó thân thuộc (ví dụ nhà, quê, về nước…..)
(れい)-Ví dụ:
 うちへ(かえ)ります。 Về nhà
 (くに)(かえ)ります。 Về nước
● Mẫu câu hỏi: どこへ()きますか。(đi đâu)
                                 どこも()きません (chỗ nào cũng không đi/ chẳng đi đâu cả)
Note: Trợ từ đây thể hiện sự phủ định của hành động (chẳng … gì cả).
Nhấn mạnh hơn khi dùng với trợ từ .

② Trợ từ mang nghĩa “bằng”, thể hiện phương tiện, phương thức để thực hiện hành động.
★ Mẫu câu:  S N1 N2 V
Trong đó S là chủ ngữ, N1 là danh từ chỉ phương tiện, N2 chỉ nơi chốn (địa điểm tới), V là động từ (hành động V).
                           (なん) : bằng gì
(れい)-() Ví dụ:
Rambutanさんはバスで学校(がっこう)()きます。
     Anh Rambutan đi đến trường bằng xe bus.
(なん)会社(かいしゃ)()ましたか。
     (Bạn) đã đến công ty bằng gì?
Note: Trường hợp đi bộ dùng: (ある)いて()きます。

③ Trợ từ mang nghĩa “cùng, với”, thể hiện việc làm hành động cùng ai đó.
★ Mẫu câu: S N1 N2 V
Trong đó N1 là đối tượng thực hiện hành đồng cùng với S, N2 chỉ nơi chốn (địa điểm thực hiện hành động), V là động từ (hành động V).
(だれ): cùng ai, với ai…

(れい)Ví dụ:
○ (わたし)来月(らいげつ)Coconutさんとニュ(にゅ)()()()きます。
 Tháng sau tớ cùng với chị Coconut sẽ đi Newyork.
○ (だれ)日本(にほん)()ましたか。
(Bạn) đã đến Nhật cũng với ai?

Note: trường hợp đi 1 mình dùng:  一人(ひとり)()きます。

④ Thời gian thực hiện hành động:
Từ để hỏi: いつ: khi nào
    Mẫu câu:  SN1N2V
Trong đó N1 là thời gian thực hiện hành động, N2 là địa điểm thực hiện hành động.
Trợ từ được dùng sau N1 để bổ nghĩa cho N1. Tuy nhiên có thể có hoặc không dựa vào các trường hợp sau:
   N1 là khoảng thời gian chung chung, khi người nói chưa xác định rõ là đi vào lúc nào thì sau N1 không cần . Trường hợp này người nghe phải đặt câu hỏi tiếp theo thì mới biết được thời gian cụ thể.
Ví dụ:
来年(らいねん): năm sau
今週(こんしゅう): tuần này
  N1 là khoảng thời gian đã được xác định cụ thể thì cần dùng . Ở đây người nghe chỉ cần vậy là đủ hiểu, không cần đặt thêm câu hỏi để xác định thời gian nữa.
Ví dụ: ngày 12/12, 2 giờ trưa…..
  Trường hợp có cũng được, mà không có cũng được: khi N1 là khoảng thời gian ngắn đủ để người nghe hiểu được, tuy nhiên ở đây người nghe có thể hỏi thêm về thời gian cụ thể hơn nữa.
 Ví dụ như: thứ 6, thứ 7……

(れい)-Ví dụ tổng quan cho phần này:
○ (わたし)来週国(らいしゅうくに)(かえ)ります。
         Tuần sau tớ về nước.
(Ở đây, từ “tuần sau” (tức là chưa xác định rõ ngày nào tuần sau) là khoảng thời gian chung chung nên không cần trợ từ ).
○ (わたし)日曜日(にちようび)(に)奈良(なら)()きます
          Chủ nhật tớ đi Nara
( Ở đây người nghe có thể đặt thêm câu hỏi để xác định thời gian cụ thể nhất. Chẳng hạn như: mấy giờ ngày chủ nhật?... vậy nên ở đây có thể dùng hoặc không dùng trợ từ đều được).
○ (わたし)3(がつ)19(にち)(くに)(かえ)りました。
Ngày 19 tháng 3 tớ đã về nước. ^^
(Ở câu này đã xác định ngày rõ ràng nên dùng )

 ~: tháng ~  ( Chỉ tháng trong năm, không phải khoảng thời gian mấy tháng)
Ghép số với và đọc như bình thường:
1月:いちがつ
….
Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:
4月:しがつ
7月:しちがつ
9月:くがつ
何月(なんがつ)Tháng mấy?

 ~日: ngày ~  (chỉ ngày trong tháng, không phải chỉ khoảng thời gian mấy ngày)
Cách đọc ngày:
1日:ついたち          6日:むいか
2日:ふつか          7日:なのか
3日:みっか          8日:ようか
4日:よっか          9日:ここのか
5日:いつか         10日:とおか
Từ ngày 1 đến ngày 10 là những trường hợp đặc biệt cần học thuộc lòng.      
Tiếp theo là các số có hàng đơn vị là 4, 7, 9 đọc như sau:                  
14日:じゅうよっか
17日:じゅうしちにち
19日:じゅうくにち
24日:にじゅうよっか
Ngày 20 có thể đọc là 20日:はつか hoặc にじゅうにち đều được
Các trường hợp còn lại chỉ việc đọc bình thường cùng với “nichi”.
11日:じゅういちにち
…..
何日(なんにち)Ngày mấy?

練習(れんしゅう)A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp theo.

(あたら)しい言葉(ことば)- Từ mới
()きます: đi
()ます: đến
(かえ)ります: về
()(): siêu thị
(えき): nhà ga
飛行機(ひこうき): máy bay
(ふね): thuyền
電車(でんしゃ): tàu điện
地下鉄(ちかてつ): tàu địa ngầm
新幹線(しんかんせん): tàu siêu tốc Sinkansen
バス: xe bus
タクシー: taxi
自転車(じてんしゃ): xe đạp
(ある)いて: đi bộ
一人(ひとり): 1 mình
(ひと): người
彼女(かのじょ): cô ấy/ bạn gái
彼氏(かれし): bạn trai
友達(ともだち): bạn/ bạn bè
家族(かぞく): gia đình
先週(せんしゅう): tuần trước
今週(こんしゅう): tuần này
来週(らいしゅう): tuần sau
先月(せんげつ): tháng trước
今月(こんげつ): tháng này
来月(らいげつ): tháng sau
去年(きょねん): năm trước
今年(ことし): năm nay
来年(らいねん): năm sau
いつ: bao giờ/ khi nào
誕生日(たんじょうび): ngày sinh nhật
普通(ふつう): bình thường
急行(きゅうこう): tốc hành
特急(とっきゅう): tốc hành đặc biệt
(つぎ): tiếp theo

Địa danh ở Nhật:
奈良(なら): Nara
九州(きゅうしゅう): Kyushu
名古屋(なごや): Nagoya
博多(はかた): Hakata (1 vịnh của thành phố Fukuoka)
神戸(こうべ): Kobe
伏見(ふしみ): Fushimi (1 địa danh thuộc Kyoto)



--Hết bài 5--





No comments:

Post a Comment

My shop (cute cat bag)

https://shopee.vn/meou156

Thich Minh Tue(釈・明・恵)ベトナム人の仏教僧侶

(Video edited by Hanna) Thich Minh Tue(釈・明・恵)というベトナム人の仏教僧侶であり、2018年12月4日から家族の許可で家を出て、1人でベトナム全周を歩き始めた。 現在、6年目で、釈迦の禁欲13事、そして250戒律を厳しく守り、ベトナム全体...