Tiếng Nhật sơ cấp (Soạn theo giáo trình Minna no
nihongo) by Mèo ú.
Để học tốt bạn cần phải có cuốn "みんなの日本語"
mua tại các hiệu sách. Dưới đây là tóm tắt và giải thích bài học theo sách. Bài
1 đến bài 25 nằm trong quyển số 1.
Bài 5 – 第 5 課
文法:Ngữ pháp
① Trợ
từ へ
(đọc làえ
), đứng sau danh từ chỉ địa điểm (trường hợp khác sẽ được học sau), dùng trong
câu chỉ nơi đến, diễn tả việc đi tới đâu.
★ Các
động từ cơ bản và cách phân biệt (tớ sẽ giải thích mỗi ví dụ trong từng phần ở
mỗi động từ dưới đây để các bạn có thể hình dung và phân biệt được):
● 行きます: đi
Dùng diễn tả việc người nói đi tới đâu đó. Ví dụ người nói đang ở
vị trí A và sẽ đi đến vị trí B nào đó, thì sẽ nói B へ行きます
例- Ví dụ:
○ 私は昨日学校へ行きました。
Hôm qua tớ đã tới
trường.
(Tức
là tớ hiện tại không ở trường, và đang nói về việc ngày hôm qua đã đến trường).
○ いつ京都へ行きますか。
Bao giờ thì (bạn)
đi Kyoto vậy?
来月に行きます。
Tháng sau (tớ) đi.
(Đây
là trường hợp 2 người đang nói chuyện khi không có người nào trong 2 người đang
ở Kyoto).
● 来ます: đến
Người nói dùng từ này để chỉ việc ai đó tới chỗ của người nói đang
có mặt.
Ví dụ bạn đang ở trường và hỏi bạn của bạn bao giờ đến trường chẳng
hạn, hoặc trường hợp nữa là bạn đã đi từ đâu đó tới nơi A, khi tới A rồi bạn sẽ
nói来ました ( tức
đã đến nơi rồi).
例- Ví dụ:
○ Coconutさんは9時半に会社へ来ます。
9 rưỡi chị Coconut (sẽ) đến
công ty.
(Trường hợp này tức là người nói câu trên đang có mặt tại công ty
và nói về việc chị Coconut sẽ đến công ty).
○ A: いつ京都へ来ますか。
Bao giờ (bạn) tới
Kyoto thế?
B: 来月行きます。
Tháng sau (tớ sẽ) (đi) đến.
(Trường
hợp này là bạn A đang ở Kyoto và hỏi bạn B bao giờ đến Kyoto).
● 帰ります:Về
Diễn tả việc đi về nơi nào đó thân thuộc (ví dụ nhà, quê, về nước…..)
例-Ví dụ:
○ うちへ帰ります。 Về nhà
○ 国へ帰ります。 Về nước
● Mẫu câu hỏi: どこへ行きますか。(đi đâu)
どこも行きません (chỗ nào cũng không đi/ chẳng đi đâu cả)
Note: Trợ từ
もở đây thể hiện sự phủ định của hành động (chẳng
… gì cả).
Nhấn mạnh
hơn khi dùng với trợ từ へ.
② Trợ từで mang nghĩa “bằng”, thể
hiện phương tiện, phương thức để thực hiện hành động.
★ Mẫu câu: Sは N1で N2へ V
Trong đó S
là chủ ngữ, N1 là danh từ chỉ phương tiện, N2 chỉ nơi chốn (địa điểm tới), V là
động từ (hành động V).
何で : bằng gì
例- Ví dụ:
○Rambutanさんはバスで学校へ行きます。
Anh Rambutan đi
đến trường bằng xe bus.
○何で会社へ来ましたか。
(Bạn) đã đến công ty bằng gì?
Note: Trường
hợp đi bộ dùng: 歩いて行きます。
③ Trợ từ と mang nghĩa “cùng, với”, thể hiện việc
làm hành động cùng ai đó.
★ Mẫu câu: Sは N1と N2へ V
Trong đó N1
là đối tượng thực hiện hành đồng cùng với S, N2 chỉ nơi chốn (địa điểm thực hiện
hành động), V là động từ (hành động V).
誰と: cùng ai, với ai…
例‐Ví dụ:
○ 私は来月Coconutさんとニューヨークへ行きます。
Tháng sau tớ cùng với chị
Coconut sẽ đi Newyork.
○ 誰と日本へ来ましたか。
(Bạn) đã đến Nhật cũng với ai?
Note: trường
hợp đi 1 mình dùng: 一人で行きます。
④ Thời
gian thực hiện hành động:
★ Từ để hỏi: いつ: khi nào
★ Mẫu
câu: SはN1にN2へV
Trong đó N1
là thời gian thực hiện hành động, N2 là địa điểm thực hiện hành động.
Trợ từ にđược dùng sau N1 để bổ nghĩa cho N1. Tuy nhiên にcó thể có hoặc không dựa vào các trường hợp sau:
● N1
là khoảng thời gian chung chung, khi người nói chưa xác định rõ là đi vào lúc
nào thì sau N1 không cần に.
Trường hợp này người nghe phải đặt câu hỏi tiếp theo thì mới biết được
thời gian cụ thể.
Ví dụ:
来年: năm sau
今週: tuần này
●N1 là khoảng thời gian đã được xác định
cụ thể thì cần dùng に.
Ở đây người nghe chỉ cần vậy là đủ hiểu, không cần đặt thêm câu hỏi để
xác định thời gian nữa.
Ví dụ: ngày 12/12, 2 giờ trưa…..
●Trường
hợp có に cũng được, mà không có
cũng được: khi N1 là khoảng thời gian ngắn đủ để người nghe hiểu được, tuy
nhiên ở đây người nghe có thể hỏi thêm về thời gian cụ thể hơn nữa.
Ví dụ như: thứ 6, thứ 7……
例-Ví dụ tổng quan cho phần④ này:
○ 私は来週国へ帰ります。
Tuần sau tớ về nước.
(Ở đây, từ “tuần sau” (tức là chưa
xác định rõ ngày nào tuần sau) là khoảng thời gian chung chung nên không cần trợ
từに ).
○ 私は日曜日(に)奈良へ行きます
Chủ nhật tớ đi Nara
( Ở đây người
nghe có thể đặt thêm câu hỏi để xác định thời gian cụ thể nhất. Chẳng hạn như:
mấy giờ ngày chủ nhật?... vậy nên ở đây có thể dùng hoặc không dùng trợ từ đều
được).
○ 私は3月19日に国へ帰りました。
Ngày 19 tháng 3 tớ đã về nước. ^^
(Ở câu này đã xác định ngày rõ ràng
nên dùng に)
⑤ ~月:
tháng ~ ( Chỉ tháng trong năm, không
phải khoảng thời gian mấy tháng)
Ghép số với 月 và đọc như bình thường:
1月:いちがつ
….
Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:
4月:しがつ
7月:しちがつ
9月:くがつ
何月:Tháng mấy?
⑥ ~日:
ngày ~ (chỉ ngày trong tháng, không
phải chỉ khoảng thời gian mấy ngày)
Cách đọc ngày:
1日:ついたち 6日:むいか
2日:ふつか 7日:なのか
3日:みっか 8日:ようか
4日:よっか 9日:ここのか
5日:いつか 10日:とおか
Từ ngày 1 đến ngày 10 là những trường hợp đặc biệt cần học thuộc
lòng.
Tiếp theo là các số có hàng đơn vị là 4, 7, 9 đọc như sau:
14日:じゅうよっか
17日:じゅうしちにち
19日:じゅうくにち
24日:にじゅうよっか
Ngày 20 có thể đọc là 20日:はつか hoặc にじゅうにち đều được
Các trường hợp còn lại chỉ việc đọc bình thường cùng với “nichi”.
11日:じゅういちにち
…..
何日:Ngày mấy?
★練習A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp
theo.
新しい言葉- Từ mới
行きます: đi
来ます: đến
帰ります: về
スーパー:
siêu thị
駅: nhà ga
飛行機: máy bay
船: thuyền
電車: tàu điện
地下鉄: tàu địa ngầm
新幹線: tàu siêu tốc Sinkansen
バス: xe bus
タクシー: taxi
自転車: xe đạp
歩いて: đi bộ
一人: 1 mình
人: người
彼女: cô ấy/ bạn gái
彼氏: bạn trai
友達: bạn/ bạn bè
家族: gia đình
先週: tuần trước
今週: tuần này
来週: tuần sau
先月: tháng trước
今月: tháng này
来月: tháng sau
去年: năm trước
今年: năm nay
来年: năm sau
いつ: bao giờ/ khi nào
誕生日: ngày sinh nhật
普通: bình thường
急行: tốc hành
特急: tốc hành đặc biệt
次: tiếp theo
Địa danh ở Nhật:
奈良: Nara
九州: Kyushu
名古屋: Nagoya
博多: Hakata (1 vịnh của thành phố Fukuoka)
神戸: Kobe
伏見: Fushimi (1 địa danh thuộc Kyoto)
--Hết
bài 5--
No comments:
Post a Comment