Tiếng Nhật sơ cấp (Soạn theo giáo trình Minna no
nihongo) by Mèo ú.
Để học tốt bạn cần phải có cuốn "みんなの日本語" mua tại các hiệu sách. Dưới đây là tóm tắt và giải thích bài học theo sách. Bài 1 đến bài 25 nằm trong quyển số 1.
Note: Hãy học thuộc 2 bảng chữ cái cơ bản (hiragana và katakana) trước khi vào các bài học. ^^
Để học tốt bạn cần phải có cuốn "みんなの日本語" mua tại các hiệu sách. Dưới đây là tóm tắt và giải thích bài học theo sách. Bài 1 đến bài 25 nằm trong quyển số 1.
Note: Hãy học thuộc 2 bảng chữ cái cơ bản (hiragana và katakana) trước khi vào các bài học. ^^
Bài 1 – 第1課
文法:Ngữ pháp
① Trợ
từは
(đọc là wa), dùng trong câu tường thuật, đứng sau chủ ngữ, mang nghĩa “là”…, là
từ dẫn dắt tới vế sau của câu nói.
例:Ví dụ
○私はRambutan です。
Tớ là Rambutan.
Tớ là học sinh.
○Coconutさんは会社員じゃありません。
Anh/chị… Coconut không
phải là nhân viên công ty.
★Mẫu câu: S+N+です。(S
là N)
。ませんLà thể phủ định của ます (sẽ học ở những bài sau)
。Từ です là từ luôn đứng cuối mỗi câu nói ở thể thường. ですVàます không đứng cùng nhau, tức là kết thúc câu bằng ますthì không cần thêm です
VD: 私はHoangじゃありませんです。
Tớ không phải Hoàng.
② Trợ từ も cũng có chức năng trong câu như は, nhưng mang nghĩa “cũng”.
例:Ví dụ
○私は銀行員です。Mangoさんも銀行員です。
Tôi là nhân viên ngân hàng. Anh Mango cũng là nhân viên ngân hàng.
③ Cách gọi tên người khác: Tên+さん(anh/chị...)/ちゃん(bé gái)/くん(bé trai)/様(ngài/ông)/氏(=Mr.)...
④ Câu phủ định: không
phải
~じゃありません
hay ではありません
例Ví dụ:
例Ví dụ:
私は学生ではありません。
Tôi không phải là học sinh.
⑤ Câu hỏi:
~ですか。(có phải không?)
Câu trả lời cho câu hỏi dạng trên:
はい、..... (vâng, dạ đúng....)
いいえ、.....(không phải,....)
Câu dạng nào sẽ đi cùng từ loại dạng đó.
例Ví dụ:
例Ví dụ:
●あの人は誰ですか。Người đó là ai?
●あの方はどなたですか。Vị đó là vị nào?
● Hỏi tuổi:
何歳ですか。Mấy tuổi?
Hay おいくつですか。Bao nhiêu tuổi?
★ Số+歳= số tuổi
Cách đọc:
1歳:いっさい 6歳:ろっさい
2歳:にさい 7歳:ななさい
3歳:さんさい 8歳:はっさい
4歳:よんさい 9歳:きゅうさい
5歳:ごさい 10歳:じゅっさい
11歳:じゅういっさい
20歳:はたち (Cái này có thể đọc như bình thg)
Note: Những trường hợp gạch chân có cách phát âm biến thể khi đi cùng với 歳 cần lưu ý, tương tự với các số có hàng đơn vị là các số có phát âm biến thể như ví dụ số 11 trên kia cũng cần đọc theo biến âm như trên. Các trường hợp còn lại ghép số và đọc số bình thường.
★ Số+歳= số tuổi
Cách đọc:
1歳:いっさい 6歳:ろっさい
2歳:にさい 7歳:ななさい
3歳:さんさい 8歳:はっさい
4歳:よんさい 9歳:きゅうさい
5歳:ごさい 10歳:じゅっさい
11歳:じゅういっさい
20歳:はたち (Cái này có thể đọc như bình thg)
Note: Những trường hợp gạch chân có cách phát âm biến thể khi đi cùng với 歳 cần lưu ý, tương tự với các số có hàng đơn vị là các số có phát âm biến thể như ví dụ số 11 trên kia cũng cần đọc theo biến âm như trên. Các trường hợp còn lại ghép số và đọc số bình thường.
⑥ Tên nước +人: người nước...
ベトナム人: người Việt Nam
アメリカ人: người Mỹ
⑦ Đại từ sở hữuの:
N1のN2: N2 của N1
例Ví dụ:
例Ví dụ:
●私の名前はMeoです。
Tên của tớ
là Mèo.
● ~の社員: nhân viên của ~(tên công ty)
★練習A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp
theo.
新しい言葉- Từ mới
私: tôi/mình/tớ....
私たち: chúng ta
あなた: bạn/anh/chị....
彼: anh ấy
彼女: cô ấy
彼ら: các anh ấy
彼女たち: các cô ấy
皆さん/みんなさん: mọi người
あの人: người đó
誰: ai
あの方: vị đó (kiểu lịch sự)
どなた: vị nào (kiểu lịch sự)
先生: cô giáo/ thầy giáo/ bác sĩ (thường dùng khi gọi)
教師: giáo viên (chỉ nghề
nghiệp)
学生: học sinh
会社: công ty
会社員: nhân viên công ty
銀行: ngân hàng
銀行員: nhân viên ngân hàng
医者: bác sĩ
病院: bệnh viện
研究者: nhà nghiên cứu
エンジニア: kỹ sư (engineer)
学校: trường học
大学: đại học
高校: trường cấp 3
高校生: học sinh trường cấp
3
中学校: trường cấp 2
電気: đèn điện
歳: tuổi
何歳: mấy tuổi
日本: Nhật Bản
ベトナム: Việt Nam
韓国: Hàn Quốc
中国: Trung Quốc
アメリカ: Mỹ
イギリス: Anh
インド: Ấn Độ
インドネシア: Indonesia
タイ: Thái
ドイツ: Đức
フランス: Pháp
ブラジル: Brazil
★
会話:
Hội thoại
おはようございます: Chào buổi sáng
(Theo như tớ thấy ở
Nhật thì từ này không giới hạn chỉ cho buổi sáng trong ngày, mà còn là câu chào
khi đến nơi làm việc (vào bất cứ thời điểm nào trong ngày), tức là câu chào cho
lần gặp đầu tiên trong ngày)
こちらは: đây là/ vị này là…( kiểu lịch sự)
初めまして= nice to meet you (dùng cho lần đầu gặp mặt)
から:từ
~から来ました:
đến từ (tên nước)
どうぞよろしくお願いします:
Rất mong nhận được sự chỉ dạy/ giúp đỡ của anh/ chị..
お名前は。:
Tên anh/chị là gì?
★
○失礼ですが、.. : Xin thất lễ 1 chút, …(kiểu lịch sự)
○すみません、.. : xin lỗi chút (bình thường)
2 câu này cũng giống nghĩa của
“Excuse me”
--Hết
bài 1--

No comments:
Post a Comment