Sunday, November 27, 2016

Minna no nihongo bài 1

Tiếng Nhật sơ cấp (Soạn theo giáo trình Minna no nihongo) by Mèo ú.
Để học tốt bạn cần phải có cuốn "みんなの日本語" mua tại các hiệu sách. Dưới đây là tóm tắt và giải thích bài học theo sách. Bài 1 đến bài 25 nằm trong quyển số 1.

Note: Hãy học thuộc 2 bảng chữ cái cơ bản (hiragana và katakana) trước khi vào các bài học. ^^


Bài 1 – 第(だい)1課(か)

文法(ぶんぽう):Ngữ pháp
① Trợ từは (đọc là wa), dùng trong câu tường thuật, đứng sau chủ ngữ, mang nghĩa “là”…, là từ dẫn dắt tới vế sau của câu nói.
例(れい):Ví dụ
○私(わたし)はRambutan です。
Tớ là Rambutan.
○私(わたし)は学生(がくせい)です。
Tớ là học sinh.
○Coconutさんは会社員(かいしゃいん)じゃありません。
Anh/chị… Coconut không phải là nhân viên công ty.

 ★Mẫu câu: S+N+です。(S là N)

。ませんLà thể phủ định của ます (sẽ học ở những bài sau)
。Từ です là từ luôn đứng cuối mỗi câu nói ở thể thường. ですVàます không đứng cùng nhau, tức là kết thúc câu bằng ますthì không cần thêm です
VD: 私(わたし)はHoangじゃありませんです。
Tớ không phải Hoàng.

② Trợ từ も cũng có chức năng trong câu như は, nhưng mang nghĩa “cũng”.
例(れい):Ví dụ
○私(わたし)は銀行員(ぎんこういん)です。Mangoさんも銀行員(ぎんこういん)です。
Tôi là nhân viên ngân hàng. Anh Mango cũng là nhân viên ngân hàng.

③ Cách gọi tên người khác: Tên+さん(anh/chị...)/ちゃん(bé gái)/くん(bé trai)/様(さま)(ngài/ông)/氏(し)(=Mr.)...

④ Câu phủ định:  không phải
     ~じゃありません
hay   ではありません
例(れい)Ví dụ: 
私(わたし)は学生(がくせい)ではありません。
Tôi không phải là học sinh.

⑤ Câu hỏi: 
 ~ですか。(có phải không?)
Câu trả lời cho câu hỏi dạng trên:
はい、..... (vâng, dạ đúng....)
いいえ、.....(không phải,....)
Câu dạng nào sẽ đi cùng từ loại dạng đó.
例(れい)Ví dụ:
●あの人(ひと)は誰(だれ)ですか。Người đó là ai?
●あの方(かた)はどなたですか。Vị đó là vị nào?
● Hỏi tuổi:
何歳(なんさい)ですか。Mấy tuổi?
Hay おいくつですか。Bao nhiêu tuổi?
★ Số+歳= số tuổi
Cách đọc:
1歳:いっさい     6歳:ろっさい
2歳:にさい      7歳:ななさい
3歳:さんさい     8歳:はっさい
4歳:よんさい     9歳:きゅうさい
5歳:ごさい      10歳:じゅっさい
11歳:じゅういっさい
20歳:はたち (Cái này có thể đọc như bình thg)

Note: Những trường hợp gạch chân có cách phát âm biến thể khi đi cùng với 歳 cần lưu ý, tương tự với các số có hàng đơn vị là các số có phát âm biến thể như ví dụ số 11 trên kia cũng cần đọc theo biến âm như trên. Các trường hợp còn lại ghép số và đọc số bình thường.

⑥ Tên nước +人: người nước...
ベトナム人: người Việt Nam
アメリカ人: người Mỹ

⑦ Đại từ sở hữuの:
 N1のN2: N2 của N1
例(れい)Ví dụ:
●私(わたし)の名前(なまえ)はMeoです。
       Tên của tớ là Mèo.
● ~の社員(しゃいん): nhân viên của ~(tên công ty)

★練習(れんしゅう)A Luyện tập phần A trong sách và làm các bài tập ở các phần tiếp theo.

新(あたら)しい言葉(ことば)- Từ mới
私(わたし): tôi/mình/tớ....
私(わたし)たち: chúng ta
あなた: bạn/anh/chị....
彼(かれ): anh ấy
彼女(かのじょ): cô ấy
彼(かれ)ら: các anh ấy
彼女(かのじょ)たち: các cô ấy
皆(みな)さん/みんなさん: mọi người
あの人(ひと): người đó
誰(だれ): ai
あの方(かた): vị đó (kiểu lịch sự)
どなた: vị nào (kiểu lịch sự)
先生(せんせい): cô giáo/ thầy giáo/ bác sĩ (thường dùng khi gọi)
教師(きょうし): giáo viên (chỉ nghề nghiệp)
学生(がくせい): học sinh
会社(かいしゃ): công ty
会社員(かいしゃいん): nhân viên công ty
銀行(ぎんこう): ngân hàng
銀行員(ぎんこういん): nhân viên ngân hàng
医者(いしゃ): bác sĩ
病院(びょういん): bệnh viện
研究者(けんきゅうしゃ): nhà nghiên cứu
エンジニア(えんじにあ): kỹ sư (engineer)
学校(がっこう): trường học
大学(だいがく): đại học
高校(こうこう): trường cấp 3
高校生(こうこうせい): học sinh trường cấp 3
中学校(ちゅうがっこう): trường cấp 2
電気(でんき): đèn điện
歳(さい): tuổi
何歳(なんさい): mấy tuổi
日本(にほん): Nhật Bản
ベトナム: Việt Nam
韓国(かんこく): Hàn Quốc
中国(ちゅうごく): Trung Quốc
アメリカ: Mỹ
イギリス: Anh
インド: Ấn Độ
インドネシア: Indonesia
タイ: Thái
ドイツ: Đức
フランス: Pháp
ブラジル: Brazil


★  会話(かいわ): Hội thoại
おはようございます: Chào buổi sáng
(Theo như tớ thấy ở Nhật thì từ này không giới hạn chỉ cho buổi sáng trong ngày, mà còn là câu chào khi đến nơi làm việc (vào bất cứ thời điểm nào trong ngày), tức là câu chào cho lần gặp đầu tiên trong ngày)
こちらは: đây là/ vị này là…( kiểu lịch sự)
初(はじ)めまして= nice to meet you (dùng cho lần đầu gặp mặt)
から:từ
~から来(き)ました: đến từ (tên nước)
どうぞよろしくお願(ねが)いします: Rất mong nhận được sự chỉ dạy/ giúp đỡ của anh/ chị..
お名前(なまえ)は。: Tên anh/chị là gì?
★
○失礼(しつれい)ですが、.. : Xin thất lễ 1 chút, …(kiểu lịch sự)
○すみません、.. : xin lỗi chút (bình thường)
2 câu này cũng giống nghĩa của “Excuse me”

--Hết bài 1--

No comments:

Post a Comment

My shop (cute cat bag)

https://shopee.vn/meou156

Thich Minh Tue(釈・明・恵)ベトナム人の仏教僧侶

(Video edited by Hanna) Thich Minh Tue(釈・明・恵)というベトナム人の仏教僧侶であり、2018年12月4日から家族の許可で家を出て、1人でベトナム全周を歩き始めた。 現在、6年目で、釈迦の禁欲13事、そして250戒律を厳しく守り、ベトナム全体...